SỰ QUAN PHÒNG CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (ƠN THẦN HỰU)
- Sự quan phòng của Đức Chúa Trời là công việc Ngài liên tục bảo tồn, nâng đỡ và cai trị mọi vật Ngài đã tạo dựng. Ngài không chỉ dựng nên thế giới rồi để nó tự vận hành, nhưng vẫn đang nắm quyền trên muôn loài và mọi biến cố.
- Đức Chúa Trời đã định trước chương trình của Ngài từ trước khi thế gian được tạo dựng. Mọi sự vinh hiển mà dân Chúa dâng lên, mọi linh hồn được cứu, và sự phát triển của Hội Thánh đều nằm trong ý định đời đời của Ngài.
- Sự cứu chuộc qua Chúa Giê-xu Christ cũng nằm trong sự quan phòng ấy. Thập tự giá không phải là một tai nạn bất ngờ, nhưng là kế hoạch Đức Chúa Trời đã định từ trước muôn đời và thực hiện trong lịch sử.
- Đức Chúa Trời bày tỏ sự quan phòng chung của Ngài bằng cách chăm sóc mọi tạo vật. Ngài nuôi chim trời, khiến cỏ mọc, ban mưa, mùa màng, sự sống và hơi thở cho mọi người, dù là người công bình hay kẻ bất chính.
- Ngoài sự quan phòng chung, Đức Chúa Trời còn có sự quan phòng đặc biệt dành cho con cái Ngài. Nếu Ngài chăm sóc chim trời và hoa cỏ, thì Ngài càng chăm sóc những người thuộc về Ngài nhiều hơn nữa. Điều đó khích lệ chúng ta tin cậy Chúa trong mọi hoàn cảnh.
- Đức Chúa Trời cũng cai trị các dân tộc, vua chúa và lịch sử nhân loại. Ngài lập nên hay phế bỏ các vua, điều khiển những biến động của thế giới, và không ai có thể chống lại ý muốn tối cao của Ngài.
- Trong đời sống hằng ngày, sự quan phòng của Đức Chúa Trời còn thể hiện trong những việc nhỏ bé nhất. Ngài hướng dẫn suy nghĩ, dẫn dắt bước chân, kiềm chế điều ác và giúp đỡ dân Ngài. Vì vậy, mỗi tín hữu có thể nói như Sa-mu-ên: “Đức Giê-hô-va đã giúp đỡ chúng ta cho đến bây giờ.”
- God’s providence is His continual work of preserving, sustaining, and governing everything He has created. He did not create the world and then leave it alone; He still rules over all creatures and every event.
- God established His plan from before the foundation of the world. Every act of worship, every soul saved, and the growth of His people are all included in His eternal purpose.
- The redemption accomplished through Jesus Christ was also part of God’s providence. The cross was not an accident, but the fulfillment of God’s eternal plan, determined long before history began.
- God shows His common providence by caring for all creation. He feeds the birds, clothes the grass, gives rain and fruitful seasons, and grants life and breath to all people, both good and evil.
- Beyond this common providence, God has a special providence for His children. If He faithfully cares for the birds and flowers, He will care even more for those who belong to Him. This encourages believers to trust Him in every circumstance.
- God also rules over nations, kings, and the course of history. He raises up rulers and removes them, directs world events, and no one can resist His sovereign will.
- In daily life, God’s providence is seen even in the smallest details. He guides human thoughts, directs our steps, restrains evil, and continually helps His people. Therefore we can say with Samuel, “Thus far the Lord has helped us.”
P – Preserves all creation and sustains every living thing.
R – Rules over nations, kings, and the course of history.
O – Orders all events according to His perfect will.
V – Watches over His people with special care and love.
I – Includes even the smallest details of daily life.
D – Directs our steps and guides our thoughts.
E – Established His plan before the foundation of the world.
N – Nourishes all people through His common grace.
C – Carries out His purpose through Christ and the cross.
E – Encourages believers to trust Him in every circumstance.
P – Phù trì muôn vật và nâng đỡ mọi loài đang sống.
R – Rịt trị các dân tộc, vua chúa và dòng lịch sử.
O – Điều khiển mọi biến cố theo ý muốn trọn vẹn của Ngài.
V – Vẫn chăm sóc dân Ngài với tình yêu và sự quan phòng đặc biệt.
I – Ít việc nào quá nhỏ đến nỗi nằm ngoài sự quan tâm của Ngài.
D – Dẫn dắt bước chân và hướng dẫn tư tưởng chúng ta.
E – Định trước chương trình của Ngài từ trước khi sáng thế.
N – Nuôi dưỡng mọi người qua ân điển chung của Ngài.
C – Chu toàn mục đích cứu rỗi qua Đấng Christ và thập tự giá.
E – Khích lệ, giúp tín hữu tin cậy Ngài trong mọi hoàn cảnh.
T.H.Ầ.N.H.Ự.U. Acronym
T – Tin cậy rằng Đức Chúa Trời đang tể trị mọi sự.
H – Hy vọng vì mọi việc đều ở trong tay Ngài.
 – Âm thầm Ngài hành động, dù ta không luôn nhìn thấy.
N – Ngài nuôi dưỡng, nâng đỡ và gìn giữ con cái Ngài.
H – Hướng dẫn từng bước chân và quyết định của chúng ta.
Ư – Ứng nghiệm mọi lời hứa và chương trình của Ngài.
U – Uy quyền của Ngài khiến mọi sự cuối cùng đều thành tựu.