Thứ Năm, 26 tháng 3, 2026

Cựu Ước Giản Yếu

 “CỰU ƯỚC QUA HÌNH BIỂU TƯỢNG – SƠ ĐỒ MARGOT J. BUTLER”

(HÀNH TRÌNH CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI VỚI CON NGƯỜI) – 10 GIAI ĐOẠN

(Sa ngã → Lụt → Tổ phụ → Xuất Ai Cập → Luật → Sa mạc → Đất → Vua → Lưu đày → Trở về)

1. SA NGÃ

Con người được dựng nên tốt lành, nhưng vì không vâng lời, tội lỗi bước vào thế gian.
👉 Hậu quả: mất sự tương giao với Đức Chúa Trời.
👉 Bắt đầu câu chuyện cứu chuộc.

2. NƯỚC LỤT

Tội lỗi lan tràn, Đức Chúa Trời đoán phạt bằng đại hồng thủy, nhưng cứu gia đình Nô-ê.
👉 Sau đó: lập giao ước bằng cầu vồng.

3. TỔ PHỤ

Đức Chúa Trời chọn Áp-ra-ham, lập dân riêng.
Qua Y-sác, Gia-cốp, Giô-sép, dân Israel hình thành và xuống Ai Cập.
👉 Lời hứa: đất, dòng dõi, phước cho muôn dân.

4. XUẤT AI CẬP

Dân Israel bị nô lệ, Đức Chúa Trời dùng Môi-se giải cứu.
👉 Sự kiện lớn: Biển Đỏ rẽ ra.
👉 Bắt đầu một dân được cứu chuộc.

5. LUẬT PHÁP

Tại núi Sinai, Đức Chúa Trời ban Luật pháp.
👉 Mục đích: dạy dân sống thánh khiết.
👉 Giao ước giữa Chúa và dân.

6. SA MẠC

Dân Israel lang thang 40 năm trong sa mạc vì không tin.
👉 Nhưng Chúa vẫn dẫn đường, nuôi sống, bảo vệ.

7. ĐẤT HỨA

Dưới sự lãnh đạo của Giô-suê, dân vào đất Ca-na-an.
👉 Chiến thắng Giê-ri-cô.
👉 Sau đó lặp lại vòng: tội → hình phạt → cứu.

8. CÁC VUA

Thời kỳ vương quốc: Sau-lơ → Đa-vít → Sa-lô-môn.
👉 Đỉnh cao: xây đền thờ.
👉 Sau đó: vương quốc bị chia đôi và suy đồi.

9. LƯU ĐÀY

Vì tội lỗi, dân bị bắt sang Ba-by-lôn.
👉 Đền thờ bị phá, đất nước mất.
👉 Các tiên tri kêu gọi ăn năn.

10. TRỞ VỀ

Dân được trở về, xây lại đền thờ và thành Giê-ru-sa-lem.
👉 Phục hồi đời sống thờ phượng.
👉 Kết thúc: chờ đợi Đấng Mê-si.


 

10 GIAI ĐOẠN – 10 CÂU KINH THÁNH

 Sa ngã

“Vì mọi người đều đã phạm tội…” (Rô-ma 3:23)
“For all have sinned…” (Romans 3:23)


 Nước lụt

“Nô-ê được ơn trước mặt Đức Giê-hô-va.” (Sáng 6:8)
“Noah found favor in the eyes of the Lord.” (Genesis 6:8)


  Tổ phụ

“Áp-ram tin Đức Giê-hô-va, thì Ngài kể sự đó là công bình.” (Sáng 15:6)
“Abram believed the Lord, and He credited it to him as righteousness.” (Genesis 15:6)


  Xuất Ai Cập

“Đức Giê-hô-va sẽ chiến cự cho, còn các ngươi cứ yên lặng.” (Xuất 14:14)
“The Lord will fight for you.” (Exodus 14:14)


 Luật pháp

“Ngươi phải yêu mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.” (Phục 6:5)
“Love the Lord your God…” (Deuteronomy 6:5)


 Sa mạc

“Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi…” (Phục 8:3)
“Man shall not live on bread alone…” (Deuteronomy 8:3)


Đất hứa

“Ta và nhà ta sẽ phục sự Đức Giê-hô-va.” (Giô-suê 24:15)
“As for me and my house, we will serve the Lord.” (Joshua 24:15)


 Các vua

“Đức Giê-hô-va nhìn thấy trong lòng.” (1 Sa-mu-ên 16:7)
“The Lord looks at the heart.” (1 Samuel 16:7)


  Lưu đày

“Nếu dân Ta hạ mình xuống… Ta sẽ chữa lành đất họ.” (2 Sử 7:14)
“If my people… humble themselves… I will heal their land.” (2 Chronicles 7:14)


 Trở về

“Hãy trở lại cùng Ta, Ta sẽ trở lại cùng các ngươi.” (Xa-cha-ri 1:3)
“Return to me… and I will return to you.” (Zechariah 1:3)

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét