Thứ Tư, 23 tháng 12, 2015

Suy Gẫm Kinh Thánh tuần 3

Suy Gẫm Câu Kinh Thánh mỗi ngày
(Mỗi Ngày Một Vần Thơ Thánh)
(Tuần 3: câu 15-21)
15
II Sử Ký (Chronicles) 16:9a
Mắt Chúa nhìn khắp thế gian,
Đặng vùa giúp kẻ  trung can cùng Ngài…
Vì con mắt của Ðức Giê-hô-va soi xét khắp thế gian, đặng giúp sức cho kẻ nào có lòng trọn thành đối với Ngài.
New International Version
For the eyes of the LORD range throughout the earth to strengthen those whose hearts are fully committed to him.
 Louis Segond (1910)
Car l'Eternel étend ses regards sur toute la terre, pour soutenir ceux dont le coeur est tout entier à lui.  
La Biblia de las Américas
Porque los ojos del SEÑOR recorren toda la tierra para fortalecer a aquellos cuyo corazón es completamente suyo.  
現代標點和合本 (CUVMP)
耶和華的眼目遍察全地,要顯大能幫助向他心存誠實的人.
Da Hòa Hoa đích nhãn mục biến sát toàn địa, yếu hiển đại năng bang trợ hướng tha tâm tồn thành thật đích nhân.
Biến [Biển (Hộ Sách) Sước]
Sát [Miên Nhục Hựu Kì]
Hiển [Nhật Yêu Yêu Hỏa Hiệt][Nhật Nghiệp]
Bang [Phong (Khuê Thốn) Bạch (Bạch Cân)]
[ Phong Ấp Cân]
Trợ [Thả Lực]
Thực [Miên Khẩu Thập Bối] [Miên Đầu]

16
Nêhêmi (Nehemiah) 9:28
Họ lại làm điều ác
Khi Chúa cho họ ngơi
Họ vương vào tay địch
Vì Chúa đã bỏ rơi
*
Họ kêu cầu cùng Chúa
Khi thực sự ăn năn
Chúa mở lòng thương xót
Giải cứu họ nhiều lần.
Nhưng khi chúng được an tịnh, bèn khởi làm lại điều ác trước mặt Chúa; vì vậy, Chúa bỏ chúng vào tay kẻ thù nghịch để quản hạt chúng; song khi chúng trở lại, kêu cầu cùng Chúa, thì Chúa từ trên trời nghe đến, và vì lòng thương xót Chúa, nên giải cứu chúng nhiều lần.
New International Version
"But as soon as they were at rest, they again did what was evil in your sight. Then you abandoned them to the hand of their enemies so that they ruled over them. And when they cried out to you again, you heard from heaven, and in your compassion you delivered them time after time.
 Louis Segond (1910)
Quand ils eurent du repos, ils recommencèrent à faire le mal devant toi. Alors tu les abandonnas entre les mains de leurs ennemis, qui les dominèrent. Mais, de nouveau, ils crièrent à toi; et toi, tu les entendis du haut des cieux, et, dans ta grande miséricorde, tu les délivras maintes fois.
La Biblia de las Américas
Pero cuando tenían descanso, volvían a hacer lo malo delante de ti; por eso tú los abandonabas en mano de sus enemigos para que los dominaran; y cuando clamaban de nuevo a ti, tú oías desde el cielo y muchas veces los rescataste conforme a tu compasión.
現代標點和合本 (CUVMP Traditional)
但他們得平安之後,又在你面前行惡,所以你丟棄他們在仇敵的手中,使仇敵制他們。然而他們轉回哀求你,你仍從天上垂聽,屢次照你的憐拯救他們。
Đãn tha môn đắc bình an chi hậu, hựu tại N diện tiền hành ác, sở dĩ N đâu khí tha môn tại cừu địch đích thủ trung, sử cừu địch hạt chế tha môn. Nhiên 
nhi tha môn chuyển hồi ai cầu Nhĩ
, Nhĩ nhưng tòng thiên thượng thùy thính, lũ thứ chiếu Nhĩ đích liên mẫn chửng cứu tha môn.
Hậu [Sách Yêu Tri][Hán Nhất Khẩu]
Đâu [Vương Tư]
Khí [Đầu Tư Chấp Mộc][Đầu Tư Củng]
Cừu [Nhân Cửu]
Địch [Đầu Bát Quynh Cổ][Thiệt Phộc]
Hạt [Xa Miên Phong Khẩu]
Chế [Ngưu Cân Đao]
Nhiên [Nhục Khuyển Hỏa]
Chuyển [Xa Chuyên (Huệ Thốn)][]
Ai [Y Khẩu]
Cầu [Thốn Thủy]
Nhưng [Nhân Nãi]
Thùy [Nhâm Thổ Thổ]
Lũ [Thi Lâu (Khẩu Thập Trung Nữ)]
[Thi Mễ Nữ]
Thứ [Băng Khiếm]
Chiếu [Chiêu (Nhật Triệu “đao khẩu”) Hỏa]
Liên [Tâm Lân (Mễ Suyển)][Tâm Lệnh]
Mẫn [Tâm Mẫn (Môn Văn)]
Chửng [Thủ Thừa (Chửng “ất thủy” Nhất)]
Cứu [Cầu (Thốn Thủy) Phộc]

17
Gióp (Job) 1:21
Mình lọt lòng mẹ trần truồng
Khi về lòng đất một tuồng đó thôi
Chúa cho rồi Chúa thu hồi
Lòng tôi ca ngợi không thôi danh Ngài.

 Tôi trần truồng lọt khỏi lòng mẹ, và tôi cũng sẽ trần truồng mà về; Ðức Giê-hô-va đã ban cho, Ðức Giê-hô-va lại cất đi; đáng ngợi khen danh Ðức Giê-hô-va!
"Naked I came from my mother's womb, and naked I will depart. The LORD gave and the LORD has taken away; may the name of the LORD be praised."
Louis Segond (1910)
Je suis sorti nu du sein de ma mère, et nu je retournerai dans le sein de la terre. L'Eternel a donné, et l'Eternel a ôté; que le nom de l'Eternel soit béni!
Desnudo salí del vientre de mi madre y desnudo volveré allá. El SEÑOR dio y el SEÑORquitó; bendito sea el nombre del SEÑOR.
我赤身出於母胎,也必赤身歸回;賞的是耶和華,收取的也是耶和華。耶和華的名是應!
N xích thân xuất ư mẫu thai, dã tất xích thân quy hồi; thưởng tứ đích thị Da Hòa Hoa, thu thủ đích dã thị Da Hòa Hoa. Da Hòa Hoa đích danh thị ứng đương xưng tụng đích!
Xích [Thổ Phiệt Quyết Bát ]
Thai [Nhục Đài (Tư Khẩu)]
Quy [Truy (Phiệt Lữ) Chỉ Trửu (Kí Mịch Cân)] [Đao Kí]
Thưởng [Thượng (Tiểu Quynh Khẩu) Bối]
Tứ [Bối Dịch (Nhật Vật)]
Thu [Củ (Quyết Cổn) Phộc]
Xưng [Hòa Trảo Nhiễm (Quynh Thổ)]
[Hòa Nhĩ]
Tụng [Công Hiệt]
18
Gióp (Job)  2:10
Bà nói sao khờ dại
Nói nhăng và nói sai
Vì ta vui mừng nhận
Bao phước hạnh từ Ngài
Nay phải không sợ hãi
Đón nhận những họa tai.
Ngươi nói như một người đờn bà ngu muội. Uûa sao! Sự phước mà tay Ðức Chúa Trời ban cho chúng ta, chúng ta lãnh lấy, còn sự tai họa mà tay Ngài giáng trên chúng ta, lại chẳng lãnh lấy sao? 
"You are talking like a foolish woman. Shall we accept good from God, and not trouble?"
Tu parles comme une femme insensée. Quoi! nous recevons de Dieu le bien, et nous ne recevrions pas aussi le mal!
Como habla cualquier mujer necia, has hablado. ¿Aceptaremos el bien de Dios y no aceptaremos el mal?
N thuyết thoại tượng ngu ngoan đích phụ nhất dạng.  Ai! Nan đạo ngã môn tòng thần thủ lí đắc phúc, bất dã thụ họa ma?
Tượng [Nhân Tượng (Đao Quynh Thỉ)]
Ngu [Điền Nhựu Tâm]
Ngoan [Nguyên Hiệt]
Phụ [Nữ Trửu (Kí Mịch Cân)] [Nữ Kí]
Dạng [Mộc Dương Vĩnh][Mộc Dương]
Ai [Khẩu Ái (Trảo  Mịch Tâm Tri)] [Khẩu Trảo Hữu]
Nan [Cận Chuy] [Hu Chuy]
Thụ [Trảo Mịch Hựu]
Họa [Kì Oa (Cốt Khẩu)] [Kì Khẩu Nội]
Ma [Nghim Lâm Yêu]

19
Gióp (Job)  5:22
Ông vẫn cứ cười thầm
Dầu đói kém phá tan
Cũng không hề sợ hãi
Dầu gặp phải thú hoang.

Ông sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất;
New International Version
You will laugh at destruction and famine, and need not fear the wild animals.
Tu te riras de la dévastation comme de la famine, Et tu n'auras pas à redouter les bêtes de la terre;
De la violencia y del hambre te reirás, y no temerás a las fieras de la tierra.
你遇見害饑,就必喜笑;地上的野獸,你也不懼
N ngộ kiến tai hại  cận, tựu tất hỉ tiếu; địa thượng đích dã thú, n  bất cụ phạ.
Ngộ [Ngu (Điền Nhựu) Sước]
Tai [Xuyên Hỏa] [Miên Hỏa]
Hại [Miên Phong Khẩu]
Cơ [Thực Ki (Yêu Yêu Qua Đại)] [Thực Kỉ]
Cận [Thực Cận (Chấp Trung Vương)]
Hỉ [Thập Đậu Khẩu]
Tiếu [Trúc Yểu]
Dã [Lý (Điền Thổ) Dư (Liễu Đinh)]
Thú [Huyên Điền Nhất Khẩu Khuyển]
Cụ [Tâm Cù (Mục Mục Chuy)] [Tâm Cụ]
Phạ [Tâm Bạch] 

 20
Gióp (Job)  23:10
Chúa biết rõ đường tôi phải đến
Ngài luyện tôi thành nén vàng mười.
Nhưng Chúa biết con đường tôi đi; Khi Ngài đã thử rèn tôi, tôi sẽ ra như vàng.
But he knows the way that I take; when he has tested me, I will come forth as gold.
Il sait néanmoins quelle voie j'ai suivie; Et, s'il m'éprouvait, je sortirais pur comme l'or.
Pero El sabe el camino que tomo; cuando me haya probado, saldré como el oro.
Nhiên nhi Tha tri đạo ngã sở hành đích lộ; Tha thí luyện luyện ngã chi hậu, ngã tất như tinh kim.
Thí [Ngôn Thức (Dặc Công)]
Luyện [Hỏa Giản (Thúc “mộc khẩu” Bát)]
[Hỏa Đông]
Hậu [Sách Yêu Tri]
Tinh [Mễ Thanh (Phong Nguyệt)]

21
Gióp (Job) 23:11
Tôi theo bén gót chân Ngài
Quyết noi đường Chúa không sai, không sờn.
Chơn tôi bén theo bước Chúa; Tôi giữ đi theo đường Ngài, chẳng hề sai lệch.
My feet have closely followed his steps; I have kept to his way without turning aside.
Mon pied s'est attaché à ses pas; J'ai gardé sa voie, et je ne m'en suis point détourné.
Mi pie ha seguido firme en su senda, su camino he guardado y no me he desviado.
我腳追隨他的步履,我謹守他的道,並不偏離
Ngã cước truy tùy Tha đích bộ lí, ngã cẩn thủ Tha đích đạo, tịnh bất thiên li.
Cước [Nhục Khước (Cốc Tiết)]
[Nhục Khứ Tiết]
Truy [Truy (Phiệt Lữ) Sước]
Tùy [Phụ Tả Nhục Sước] [Phụ Hữu Sước]
Bộ [Chỉ Tiểu]
Lý [Thi Sách Phục (Nhân Nhật Tri)]
Thiên [Nhân Biển (Hộ Sách)]

Li [Li (Đầu Hung Nhựu) Chuy]
[Đầu  Hung Nhựu]

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét